Bài đăng

Cảnh báo và những điều cần thận trọng khi sử dụng miếng dán Durogesic

  Không sử dụng miếng dán Durogesic cho những đối tượng nào? Không dùng miếng dán Durogesic cho người quá mẫn với hoạt chất hoặc với bất kỳ tá dược nào của thuốc. Khong dùng trong điều trị các trường hợp đau cấp tính hoặc đau sau phẫu thuật vì không có cơ hội để chỉnh liều trong thời gian sử dụng ngắn và vì có thể xảy ra tình trạng giảm thông khí nghiêm trọng hoặc đe dọa tính mạng. Không dùng cho bệnh nhân suy hô hấp nặng. Cảnh báo và những điều cần thận trọng khi sử dụng miếng dán Durogesic Phải giám sát các bệnh nhân có các phản ứng bất lợi nghiêm trọng ít nhất trong 24 giờ hoặc lâu hơn sau khi gỡ bỏ miếng dán Durogesic, dựa trên các triệu chứng lâm sàng định rõ, vì nồng độ fentanyl trong huyết thanh giảm dần và giảm khoảng 50% sau 20 đến 27 giờ. Nên hướng dẫn cho bệnh nhân và người nhà bệnh nhân biết lượng hoạt chất chứa trong Durogesic có thể gây tử vong, đặc biệt ở trẻ em. Vì vậy, họ phải giữ tất cả các miếng dán tránh xa tầm nhìn và tầm tay trẻ em, cả trước khi và sau khi sử ...

Thông tin về Thuốc Acriptega (Hộp 30 viên) và một số sản phẩm tương tự thuốc Acriptega

Hình ảnh
  Thông tin về  Thuốc Acriptega  (Hộp 30 viên) Thành phần Mỗi viên nén  Thuốc Acriptega  chứa: Dolutegravir  hàm lượng 50 mg. Tenofovir  Disoprosil Fumarat hàm lượng 300 mg. Lamivudin hàm lượng 300 mg.  Tá dược vừa đủ 1 viên Công dụng – Chỉ định Thuốc Avonza  được chỉ định trong một số trường hợp.  điều trị suy giảm miễn dịch do nhiễm HIV-1  Đối tượng sử dụng Người lớn và thanh thiếu niên( từ 12 tuổi và cân nặng lớn hơn 40 Kg) Liều dùng Liều khuyến cáo: 1 viên 1 ngày Xuất xứ Hãng Dược phẩm MI Pharma Private Limited – Ấn Độ Quy cách Hộp 30 viên Dạng bào chế Viên nén bao phim Giấy phép & chứng chỉ 653/QĐ-QLD Bảo quản Nơi khô mát, nhiệt độ không quá 30 ° C, tránh ánh sáng trực tiếp. Lọ thuốc luôn phải đậy nắp chặt, kín sau khi sử dụng. Để xa tầm tay của trẻ em. Thuốc  Acriptega  có tốt không? Hiệu quả của thuốc  Acriptega Mới đây, Tổ chức Y tế Thế giới (WHO) đưa ra khuyến nghị: để điều trị HIV/AIDS, các quốc gia cần ...

Thận trọng khi sử dụng thuốc Pentaglobin?

  Thận trọng khi sử dụng thuốc Pentaglobin? Không được truyền vào mạch máu vì có nguy cơ gây sốc. Trong trường hợp sử dụng sau khi sinh, sản phẩm dành cho bà mẹ. Nó không nên được đưa cho trẻ sơ sinh mới sinh. Những bệnh nhân được truyền máu không tương thích, những người được truyền liều lượng rất lớn của globulin miễn dịch kháng D, cần được theo dõi lâm sàng và các thông số sinh học, vì có nguy cơ phản ứng tan máu. ần thận trọng ở những bệnh nhân có các yếu tố nguy cơ từ trước đối với các biến cố huyết khối (như tăng huyết áp, đái tháo đường và có tiền sử bệnh mạch máu hoặc các đợt huyết khối, bệnh nhân rối loạn huyết khối mắc phải hoặc di truyền, bệnh nhân bất động trong thời gian dài, bệnh nhân giảm thể tích nặng , bệnh nhân mắc các bệnh làm tăng độ nhớt của máu), đặc biệt là khi kê đơn Pentaglobin liều cao hơn. Sau khi tiêm immunoglobulin, sự gia tăng nhất thời của các kháng thể được truyền thụ động khác nhau trong máu của bệnh nhân có thể dẫn đến kết quả dương tính sai t...

Mức độ bong gân có thể gặp phải với chấn thương?

Hình ảnh
  Mức độ bong gân có thể gặp phải với chấn thương? Tình trạng bong gân chân rất dễ gặp phải chỉ cần bạn vô tình đang đi bước hụt cũng có thẻ khiến cho chân bạn bị thương dẫn đến bong gân. Tuy nhiên, tùy thuộc vào lực chấn thương gặp phải. Nói đến mức độ bong gân chân, được chia làm 3 mức cụ thể: Mức độ 1 nhẹ nhất: Đây là mức độ nhẹ nhất bạn sẽ gặp phải khi bị bong gân ở cổ chân. Trường hợp này xảy ra khi lực tác động vào vùng chân không quá lớn và gây nên tình trạng giãn dây chằng nhẹ. Vùng chân sẽ xuất hiện vết sưng nhỏ và kèm theo cảm giác hơi đau một chút. Mức  độ 2 trung bình: ở mức độ này, dây chằng ở vùng cổ chân có thể đã bị rách hoặc bị đứt một phần. Vùng cổ chân sẽ bị sưng và thâm khá lớn. Khi đứng lên sẽ cảm nhận được cảm giác hơi mất vững ở phần bị chấn thương. Mức độ 3 nặng: mức độ nặng nhất khi bạn bị bong gân chân. Dây chằng ở phần chân sẽ bị đứt toàn bộ và bị sưng và bầm tím rất lớn. Khi đứng ...

Ung thư phổi di căn là gì ? Phòng ngừa và giảm ung thư phổi như thế nào ?

Hình ảnh
  Ung thư phổi di căn là gì ? Ung thư phổi di căn  là tình trạng các tế bào khối u đột biến trong phổi lây lan tới các vị trí khác nhau trong cơ thể như xương, gan, não, tuyến thượng thận,… Ung thư phổi di căn xương Ung thư phổi di căn xương là hiện tượng các tế bào ung thư bắt đầu di căn từ phổi lây lan tới xương thông qua đường máu hoặc mạch bạch huyết. Ung thư phổi di căn đến xương thường gặp ở 30 – 40% bệnh nhân ung thư phổi giai đoạn 3 hoặc 4. Ở giai đoạn này bệnh nhân sẽ gặp các triệu trứng như đau xương đây cũng là triệu trứng phổ biến của ung thư di căn xương giai đoạn 4. Các biện pháp điều trị ung thư di căn xương chủ yếu nhằm mục đích giúp bệnh thuyên giảm, không có khả năng điều trị tận gốc. Mục tiêu chính của các phương pháp điều trị là giảm đau do di căn xương, ngăn ngừa bệnh nhân gãy xương và các biến chứng khác Các biện pháp được đưa ra như: Hóa trị liệu. Liệu pháp nhắm trúng đích sử dụng thuốc đích Liệu pháp miễn dịch. ung thư phổi di căn xương Ung thư phổi di ...

Viêm gan B có lây không và cách phòng ngừa viêm gan B

Hình ảnh
  Viêm gan B có lây không Viêm gan B được phân loại là một nhóm các bệnh truyền nhiễm. Virus HBV được biết là có cơ chế lây nhiễm tương tự như virus HIV. Tuy nhiên, sự tồn tại của HBV cao gấp 100 lần so với HIV. Ngoài ra, virus HBV có thể sống trong tự nhiên khoảng một tháng hoặc hơn, trong khi virus HIV không thể tồn tại lâu bên ngoài cơ thể cũng như không thể lây truyền trong môi trường tự nhiên. Do đó, virus HBV được cảnh báo nguy hiểm hơn virus HIV. Cần lưu ý rằng, mặc dù bệnh rất dễ lây lan qua nhiều cách khác nhau, nhưng nó không lây truyền qua tiếp xúc thông thường hoặc qua ăn uống. Dưới đây là 3 con đường lây nhiễm virus HBV chính mà bạn cần biết để chủ động phòng ngừa Con-đường-lây-nhiễm-viêm-gan-B Lây nhiễm viêm gan B từ mẹ sang con Nếu một phụ nữ mang thai bị viêm gan B, khả năng truyền bệnh cho em bé của mình là tương đối cao. Tùy thuộc vào giai đoạn cụ thể của thai kỳ, sẽ có tỷ lệ lây truyền bệnh khác nhau. HBV có thể lây truyền từ mẹ sang con, đặc biệt là trong 3 thán...

Virus HCV là gì ? Các triệu chứng của viêm gan C

Hình ảnh
  Virus HCV là gì? Virus HCV là một flavivirus RNA một sợi gây viêm gan siêu vi cấp tính và là nguyên nhân phổ biến của viêm gan virus mãn tính. Sáu loại phụ chính của HCV tồn tại với các chuỗi axit amin khác nhau (kiểu gen); Các phân nhóm này khác nhau về địa lý, độc tính và đáp ứng với điều trị. HCV cũng có thể thay đổi hồ sơ axit amin của nó theo thời gian ở người bị nhiễm bệnh, tạo ra các chủng biến đổi Virus viêm gan C có đa hình genotypic rất cao. Hiện tại, cộng đồng y tế đã xác định được 6 kiểu gen chính được đánh số từ 1 đến 6. Kiểu gen chính của HCV ở bệnh nhân ở Việt Nam là kiểu gen 1, tiếp theo là kiểu gen lần lượt là 6, 2 và 3. Tùy thuộc vào kiểu gen virus, các khuyến nghị điều trị sẽ khác nhau.  virus-HCV-viêm-gan-C Virus HCV gây viêm gan C lây truyền như thế nào? Viêm gan C là do virus HCV gây ra và virus chỉ lây truyền qua máu. Tất cả các nguyên nhân hoặc con đường nhiễm HCV thông qua tiếp xúc máu đều có nguy cơ nhiễm trùng. Truyền máu hoặc các sản phẩm máu bị n...