Bài đăng

Thuốc Geftinat 250 mg Gefitinib

Thuốc Geftinat 250 mg  là thuốc chống ung thư dùng trong điều trị ung thư phổi. Nó chỉ nên được sử dụng dưới sự giám sát của một bác sĩ có trình độ. Thuốc này không được khuyến cáo sử dụng cho bệnh nhân mắc bệnh phổi và gan. Thông tin cơ bản của thuốc Geftinat 250 mg Gefitinib là gì? Thành phần chính có trong  thuốc Geftinat 250 mg  là:  Gefitinib Hàm lượng: 250mg Dạng bào chế: viên nén Nhóm thuốc: thuốc Geftinat 250 thuộc nhóm điều trị ung thư Quy cách đóng gói: hộp 30 viên Công ty sản xuất thuốc Geftinat 250: Natco – Ấn Độ. Bảo quản: thuốc Geftinat 250 được bảo quản ở nơi khô ráo, tránh ánh nắng trực tiếp, để xa tầm tay của trẻ nhỏ, tránh ẩm mốc.   Thuốc Geftinat 250 mg được chỉ định để điều trị bệnh gì? Thuốc Geftinat 250 mg  được chỉ định dùng trong điều trị bệnh ung thư sau đây: Thuốc Geftinat 250 mg Gefitinib  được chỉ định trong điều trị ung thư phổi không phải tế bào nhỏ. Nó được sử dụng cho những bệnh nhân mà nó đã lan sang các bộ phận kh...

Thuốc Dostinex 0.5mg

Thuốc Dostinex 0.5mg  có thành phần chính là Cabergoline – một hoạt chất được chiết xuất từ thiên nhiên là cây nấm cựa gà (ergot de seigle) – là chất đồng vận (agonist) khá chọn lọc lên thụ thể dopamine D2 (chất ức chế tiết prolactin từ tuyến đồi mạnh). Còn gọi là nhóm hoạt chất chủ vận Dopamine. Thuốc Dostinex 0.5mg được lựa chọn trong chỉ định điều trị bệnh Parkinson. Ngoài ra, Cabergoline cũng được lựa chọn trong chỉ định dùng để điều trị cho bệnh nhân có chứng cao prolactin máu (hyperprolacteinemia). Dược lực học và dược động học của thuốc Dostinex 0.5mg Dược lực học Mỗi ống thuốc uống có thành phần chính là Cabergoline – một hoạt chất được chiết xuất từ thiên nhiên là cây nấm cựa gà (ergot de seigle) – là chất đồng vận (agonist) khá chọn lọc lên thụ thể dopamine D2 (chất ức chế tiết prolactin từ tuyến đồi mạnh). Điều trị bệnh Parkinson Tăng Prolactin trong máu. Ức chế tiết sữa, điều trị bệnh vô kinh, điều trị vô sinh do vô kinh. Thỉnh thoảng, thuốc được sử dụng như một chất ph...

Thuốc Arimidex 1mg

Thuốc Arimidex 1mg   là thuốc dược chỉ định trong điều trị ung thư vú ở phụ nữ sau mãn kinh bằng cách giảm lượng estrogen trong cơ thể. Arimidex có tác dụng ức chế aromatase chọn lọc, không steroid, làm giảm đáng kể nồng độ estradiol (estrogen) trong huyết thanh, mà không can thiệp vào sự hình thành của corticosteroid hoặc aldosterone. Bằng cách sử dụng một xét nghiệm có độ nhạy cảm cao, người ta nhận thấy Arimidex với liều 1 mg hàng ngày đã làm giảm trên 80% lượng estradiol ở bệnh nhân sau mãn kinh.  Thông tin cơ bản về thuốc Arimidex 1mg Thành phần chính: Anastrozole 1 mg Công dụng: Điều trị ung thư vú ở phụ nữ sau mãn kinh. Nhà sản xuất: AstraZeneca Pharm LP USA – MỸ Số đăng ký: VN-19784-16 Đóng gói: Hộp 02 vỉ x 14 viên Dạng bào chế: Viên nén bao phim Nhóm thuốc: Thuốc chống ung thư và tác động vào hệ thống miễn dịch Thành phần của thuốc Arimidex 1mg Mỗi viên nén bao phim chứa 1 mg anastrozole. Các thành phần khác là: lactose monohydrate, povidone, natri tinh bột glycollate...

Thuốc Lenalid 15

Thuốc Lenalid 15mg  có hoạt chất chính là Lenalidomide 15mg được chỉ định điều trị ung thư máu hiệu quả. Thuốc Lenalid 15mg được sản xuất bởi Hãng Natco – Ấn Độ.  Thành phần của thuốc Lenalid 15mg lenalidomide Hoạt chất chính: Lenalidomide 15mg Lõi viên: Đường lactose khan, Xenluloza vi tinh thể, Croscarmelloza natri, Chất Magiê Stearate. Vỏ nang: gelatin, Titanium dioxide (E171), Carmine chàm (E132)  Chỉ định thuốc Lenalid 15mg lenalidomide Bệnh đa u tủy Lenalid 15mg lenalidomide dưới dạng đơn trị liệu được chỉ định để điều trị duy trì cho bệnh nhân người lớn mắc bệnh đa u tủy xương mới được chẩn đoán đã trải qua ghép tế bào gốc tự thân. Lenalid dưới dạng liệu pháp kết hợp với dexamethasone, hoặc bortezomib và dexamethasone, hoặc melphalan và prednisone được chỉ định để điều trị cho bệnh nhân người lớn bị đa u tủy chưa được điều trị trước đó không đủ điều kiện cấy ghép. Lenalid kết hợp với dexamethasone được chỉ định để điều trị đa u tủy ở bệnh nhân người lớn đã được điề...

Thuốc Lenvaxen 4mg

Thuốc Lenvaxen 4mg điều trị bệnh gì? Thuốc Lenvaxen 4mg  giúp ức chế sự phát triển ung thư Hoạt chất Lenvatinib có trong thuốc Lenvaxen 4mg hoạt động như một chất ức chế kinase. Hoạt chất trong Lenvaxen khi đi vào cơ thể sẽ giúp ức chế 3 loại thụ thể bao gồm các: thụ thể yếu tố tăng trưởng nguyên bào sợi, thụ thể yếu tố tăng trưởng nội mô mạch máu lớn và thụ thể yếu tố tăng trưởng dẫn xuất. Tiểu cầu. Từ đó, chúng chặn đứng sự phát triển và lây lan của các tế bào ung thư. Thông tin của thuốc Lenvaxen 4mg Thành phần chính có trong  Thuốc Lenvaxen 4mg  là: Levatinib 4mg Hàm lượng: 4mg Dạng bào chế: thuốc được bào chế dưới dạng viên nang cứng Quy cách đóng gói: 1 hộp chứa 30 viên nag cứng Công ty sản xuất thuốc: Everest, Bangladesh Bảo quản: thuốc được bảo quản ở nhiệt độ phòng, tránh ánh nắng trực tiếp, để xa tầm tay của trẻ nhỏ. Cách dùng của thuốc Lenvaxen 4mg là: -Uống thuốc Lenvaxen 4mg theo đúng liều lượng mà bác sĩ chỉ định -Bạn dùng thuốc Lenvaxen 4mg với liều lượng ...

Thuốc Lenvanix 4mg – Lenvatinib

  Thuốc Lenvanix 4mg  là có hoạt chất chính Lenvatinib được chỉ định trong điều trị ung thư. Thuốc Lenvanix được sản xuất bởi Công ty TNHH Dược phẩm Beacon – Bangladesh. Thông tin cơ bản về thuốc Lenvanix 4mg Thành phần chính: Lenvatinib 4mg Nhà sản xuất: Công ty TNHH Dược phẩm Beacon – Bangladesh Đóng gói: Hộp 30 viên Dạng bào chế: Viên nang Nhóm thuốc: Thuốc điều trị ung thư Thuốc Lenvanix 4mg được chỉ định dùng cho bệnh nhân bị ung thư Thuốc Lenvanix 4mg  được chỉ định dùng cho những bệnh nhân bị ung thư như: Điều trị ung thư tuyến giáp biệt hóa (DTC), vì không thể điều trị bằng iốt phóng xạ nữa. Kết hợp với thuốc có hoạt chất everolimus để điều trị ung thư biểu mô tế bào thận tiến triển (RCC), một loại ung thư thận, sau khi điều trị bằng thuốc khác không hiệu quả. Phương pháp điều trị đầu tiên cho ung thư biểu mô tế bào gan (HCC) khi không thể loại bỏ bằng phẫu thuật. Thuốc Lenvanix nên được sử dụng như nào để đạt được hiệu quả? Liều dùng Dùng cho người lớn, trẻ em kh...

Thuốc Vfend 200mg

Thuốc Vfend 200mg   với thành phần hoạt chất chính Voriconazole – một azole chống nấm. Thuốc Vfend 200mg được chỉ định để điều trị nhiễm trùng do các loại nấm gây ra bao gồm cả nấm men hoặc các loại nấm khác. Công dụng – Chỉ định của thuốc Vfend 200mg  Thuốc Vfend 200mg   là một thuốc có thành phần hoạt chất chính là Voriconazole có hiệu quả trong việc kìm nấm, kháng nấm. Do đó, thuốc được chỉ định điều trị trong các trường hợp sau: Điều trị Aspergillosis xâm lấn; Điều trị bệnh nấm Candida ở bệnh nhân không giảm bạch cầu trung tính; Điều trị nhiễm trùng Candida nghiêm trọng xâm lấn kháng Fluconazole (bao gồm C. krusei ); Điều trị nhiễm nấm nghiêm trọng do Scedoporium spp. và Fusarium spp; Dự phòng nguy cơ nhiễm nấm xâm lấn ở người nhận ghép tế bào gốc tạo máu. Những chú ý khi sử dụng thuốc Vfend 200mg như nào? Với viên nén thuốc nên uống với nước lọc, không dùng các chất lỏng khác như nước trái cây, bia, rượu… để uống thuốc. Bệnh nhân được chỉ định dùng thuốc để điều ...