Bài đăng

Thuốc Lenvaxen 4mg

  Thuốc Lenvaxen 4mg   có phải là thuốc dùng để điều trị bệnh ung thư gan không? Công dụng, liều dùng, chỉ định, chống chỉ định của thuốc Lenvaxen 4mg trong điều trị bệnh là gì? Thuốc Lenvaxen 4mg ngoài thị trường có giá là bao nhiêu? Thuốc Lenvaxen 4mg mua ở đâu uy tín, chất lượng..? Là những câu hỏi mà các bạn hay thắc mắc nhất. Thông tin của thuốc Lenvaxen 4mg Thành phần chính có trong  Thuốc Lenvaxen 4mg  là: Levatinib 4mg Hàm lượng: 4mg Dạng bào chế: thuốc được bào chế dưới dạng viên nang cứng Quy cách đóng gói: 1 hộp chứa 30 viên nag cứng Công ty sản xuất thuốc: Everest, Bangladesh Bảo quản: thuốc được bảo quản ở nhiệt độ phòng, tránh ánh nắng trực tiếp, để xa tầm tay của trẻ nhỏ. Cơ chế tác dụng của thuốc Lenvaxen 4mg là: Thuốc Lenvanxen 4mg  ngăn chặn hoạt động của các protein được gọi là Tyrosine Kinase (RTK), có liên quan mật thiết đến sự phát triển của các mạch máu mới cung cấp oxy và chất dinh dưỡng cho các tế bào trong cơ thể và giúp chúng phát triể...

Thuốc Lenvatab 4 mg

  Dược lực học Lenvatinib là một loại chất ức chế tyrosine kinase (RTK), trong đó RTK là các thụ thể đặc hiệu cho các hoạt động kinase của các yếu tố tăng trưởng nội mô mạch máu (VEGF) như VEGFR1 (FLT1), VEGFR2 (KDR) và VEGFR3 (FLT4). Sự kết hợp của lenvatinib và everolimus làm tăng hiệu quả chống ung thư bằng cách giảm sự phát triển tế bào nội mô của con người và kích hoạt quá trình tử vong của chúng. Dược động học Hấp thu Lenvatinib được hấp thu nhanh sau khi uống, thời gian tối đa (t max) thường quan sát được từ 1 đến 4 giờ sau khi uống. Thức ăn không ảnh hưởng đến mức độ hấp thu, tuy nhiên, nó làm chậm quá trình hấp thu. Phân bố Trong môi trường in vitro, lenvatinib có khả năng kết hợp với protein huyết tương ở người với mức độ từ 98% đến 99% (0,3 – 30 g/mL, dạng mesylate). Liên kết chủ yếu diễn ra với albumin, và có một ít liên kết với glycoprotein axit α1 và-globulin. Tiêu thụ Nồng độ lenvatinib trong huyết tương giảm theo cấp số nhân theo C max. Thời gian bán hủy trung bình ...

Thuốc Lenvima 4mg

  Thông tin cơ bản về thuốc Lenvima 4mg Thành phần chính: Lenvatinib 4mg Công dụng:  Thuốc Lenvima 4mg  là thuốc có chỉ định đơn trị liệu để điều trị cho bệnh nhân bị ung thư biểu mô tế bào gan (HCC) tiến triển hoặc không thể cắt bỏ hoặc bệnh nhân điều trị ung thư gan HCC bị thất bại với SORAFENIB phẫu thuật ngoài ra ung thư biểu mô tuyến giáp thể biệt hóa (thể nhú/ nang/ tế bào Hürthle) (DTC), không còn có thể điều trị bằng iốt phóng xạ và đang tiến triển,  hoặc được sử dụng cùng với một loại thuốc khác gọi là everolimus để điều trị ung thư biểu mô tế bào thận tiến triển (RCC), một loại ung thư thận, sau một liệu trình điều trị bằng một loại thuốc chống ung thư khác ở người trưởng thành Nhà sản xuất:  Eisai Co., Ltd  Nhật Bản ( エーザイ株式会社) Số đăng ký: Đóng gói: Hộp 20 viên Dạng bào chế: Viên nang cứng Thành phần của thuốc Lenvima 4mg Mỗi viên nang của thuốc Lenvima có chứa 4mg Lenvatinib (dưới dạng mesilate) và một số với tá dược: Canxi cacbonat, Mannitol, ...

Thuốc Avastin 100mg/4mL

  Thông tin cơ bản về thuốc Avastin 100mg/4mL Thành phần chính: Bevacizumab 100mg/4mL Công dụng: Điều trị các nhóm tế bào ung thư biểu mô di căn của đại tràng hoặc trực tràng, ung thư vú tái phát hoặc di căn, ung thư phổi không phải tế bào nhỏ, ung thư tế bào thận và u tế bào thần kinh đệm ở người trưởng thành. Nhà sản xuất: Roche Diagnostics GmbH – ĐỨC Số đăng ký: VN-15050-12 Đóng gói: Hộp 1 lọ x 4mL Dạng bào chế: Dung dịch đậm đặc để pha dung dịch tiêm truyền Nhóm thuốc: Thuốc chống ung thư và tác động vào hệ thống miễn dịch Dược lực học và dược động học của thuốc Avastin 100mg/4mL Dược lực học Bevacizumab liên kết với yếu tố tăng trưởng nội mô mạch máu (VEGF), đây là yếu tố chính thúc đẩy sự phát sinh mạch máu và sự hình thành mạch, do đó ức chế sự gắn kết của VEGF với các thụ thể của nó trên bề mặt tế bào nội mô. Trung hòa hoạt động sinh học của VEGF làm thoái hóa các mạch máu của khối u, bình thườnghóa mạch máu khối u còn lại và ức chế sự hình thành mạch máu khối u mới, do đó...

Thuốc Alfavir Tablet

  Thông tin cơ bản về thuốc Alfavir Tablet 25mg ►  Tên biệt dược:  Alfavir Tablet ►  Thành phần hoạt chất bao gồm:  Tenofovir alafenamid 25mg ►  Dạng bào chế thuốc:   Viên nén bao phim ►  Quy cách đóng gói:   Hộp 1 vỉ x 10 viên ►  Số đăng ký:   VN3-312-21 ►  Phân loại thuốc:  Thuốc điều trị viêm gan B ►  Nhà sản xuất:  Incepta Pharmaceutical, Ltd – BĂNG LA ĐÉT Thuốc Alfavir Tablet có tốt không? Thuốc Alfavir Tablet 25mg  được đánh giá có các ưu và nhược điểm bao gồm: Ưu điểm Thuốc có thể đạt tác dụng nhanh chóng và dễ hấp thu. Thuốc có dạng bào chế là dạng viên nén nên có thể thuận tiện trong sử dụng bằng đường uống và mang theo bên người. Nhược điểm Không thích hợp dùng cho các đối tượng có mẫn cảm với bất kỳ thành phần nào của thuốc. Hướng dẫn sử dụng của thuốc Alfavir Tablet  Liều dùng  Liều dùng để điều trị cho bệnh nhân trên 18 tuổi: Mỗi ngày uống một lần, mỗi lần uống một viên Liều dùng đối v...

Thuốc Megestrol Acetrat

  Thuốc Megestrol acetate   là một progestin tổng hợp, có khả năng chống lại ung thư vú, ung thư nội mạc tử cung. Estrogen kích thích sự phân chia tế bào để các mô phát triển đáp ứng với estrogen. huốc  Megestrol Acetrat chống chỉ định cho những trường hợp nào? Quá mẫn với megestrol acetat. Người mang thai. Người bệnh bị huyết khối tắc mạch ( xuất hiện cục máu đông làm tắc mạch máu) Hướng dẫn sử dụng thuốc Megestrol Acetrat 1 cách tốt nhất Cách dùng: Nếu thuốc dạng viên nén thì nên uống cả viên thuốc nguyên vẹn với nước, không được nhai hay nghiền thuốc. Nếu thuốc dạng hỗn dịch thì bệnh nhân có thể uống trực tiếp hoặc uống cùng với nước. Liều dùng: Nếu sử dụng thuốc cho bệnh nhân bị ung thư vú thì nên dùng với liều là 160mg/ngày, có thể dùng hết trong một lần hoặc chia nhỏ thành 4 liều bằng nhau để dùng. Nếu sử dụng thuốc cho bệnh nhân ung thư nội mạc tử cung thì nên dùng với liều từ 40 đến 320 mg/ngày, chia nhỏ thành 2 đến 4 lần bằng nhau. Duy trì điều trị với thuốc tron...

Thuốc Trivastal 50 mg

  Thông tin cơ bản về thuốc Trivastal 50 mg Thành phần chính:  Piribedil 50mg Công dụng: điều trị Parkinson. Nhà sản xuất: Servier – Pháp Số đăng ký:VN-16822-13 Đóng gói: Hộp 2 vỉ x 15 viên Dạng bào chế: Viên nén bao đường giải phóng chậm Nhóm thuốc: Thuốc điều trị Parkinson. Bệnh Pakinson là bệnh gì? Bệnh Parkinson là một rối loạn thoái hóa chậm tiến triển, được đặc trưng bởi run tĩnh trạng, tăng trương lực cơ, giảm vận động và vận động chậm, và sau cùng ổn định tư thế và/hoặc dáng đi. Chẩn đoán dựa vào lâm sàng. Điều trị nhằm mục đích khôi phục chức năng dopaminergic trong não bằng levodopa cộng với carbidopa và/hoặc các thuốc khác (ví dụ, các chất ức chế dopamine, thuốc ức chế monoamine oxidase loại B [MAO-B], amantadine). Đối với thể kháng trị, vô hiệu hóa các triệu chứng ở bệnh nhân không có sa sút trí tuệ, kích thích não sâu hoặc phẫu thuật tổn thương có định vị, levodopa và apomorphine có thể có hiệu quả. Bệnh Parkinson ảnh hưởng đến 0,4% người > 40 tuổi 1% người ≥ 6...